නමො තස්ස භගවතො අරහතො සම්මාසම්බුද්ධස්ස
Con xin đảnh lễ Đức Thế Tôn, bậc Ứng Cúng, bậc Chánh Đẳng Chánh Giác.
චාණක්යනීතිපාළි
Châm ngôn chính trị của Cāṇakya bằng tiếng Pāli
1.
1.
නානාසත්ථො [Pg.1] ද්ධතං වක්ඛෙ,රාජ නීති සමුච්චයං;
සබ්බ බීජ මිදං සත්ථං,චාණක්යං සාරසඞ්ගහං.
Ta sẽ nói về bộ sưu tập các châm ngôn chính trị của hoàng gia, được trích lục từ nhiều kinh điển khác nhau. Kinh này là hạt giống của tất cả tri thức, là tinh hoa được Cāṇakya thu thập.
2.
2.
මූලසුත්තං පවක්ඛාමි,චාණක්යෙන යථොදිතං;
යස්ස විඤ්ඤාන මත්තෙන,මූළ්හො භවති පණ්ඩිතො.
Ta sẽ tuyên thuyết kinh gốc, như đã được Cāṇakya nói. Chỉ cần hiểu biết kinh này, kẻ ngu cũng trở thành người trí.
3.
3.
විදුත්තං [Pg.2] නරපච්චඤ්ච,නෙවතුල්යං කුදාචනං;
සදෙසෙ පුජ්ජතෙ රාජා,විදූ සබ්බත්ථ පුජ්ජතෙ.
Người có học và bậc vua chúa, không bao giờ có thể so sánh được. Vua chỉ được tôn kính trong xứ sở của mình, còn người có học được tôn kính ở khắp mọi nơi.
4.
4.
පණ්ඩිතෙ [Pg.3] ච ගුණා සබ්බෙ,මූළ්හෙ දොසා හි කෙවලං;
තස්මා මූළ්හසහස්සෙසු,පඤ්ඤො එකො විසිස්යතෙ.
Nơi người trí có đủ mọi đức hạnh, nơi kẻ ngu chỉ toàn là lỗi lầm. Do đó, giữa một ngàn kẻ ngu, một người trí tuệ vẫn vượt trội hơn.
5.
5.
මාතරිව [Pg.4] පරදාරෙසු,පරදබ්බෙසු ලෙට්ටුව;
අත්තනිව සබ්බභූතෙසු,යො පස්සති සපණ්ඩිතො.
Người xem vợ của người khác như mẹ mình, xem tài sản của người khác như cục đất, xem tất cả chúng sanh như chính mình, người ấy là bậc hiền trí.
6.
6.
කිංකුලෙන විසාලෙන,ගුණහීනො තු යොනරො;
අකුලිනොපි සත්ථඤ්ඤො,දෙවතාහිපි පුජ්ජතෙ.
Dòng dõi cao quý có ích gì, nếu người đó thiếu đức hạnh? Dù xuất thân thấp hèn mà thông hiểu kinh sách, cũng được chư thiên kính trọng.
7.
7.
රූපයොබ්බනසම්පන්නා[Pg.5],විසාලකුලසම්භවා;
විජ්ජාහීනා නසොභන්තෙ,නිග්ගන්ධා ඉව කිංසුකා.
Những người có sắc đẹp, tuổi trẻ, sinh ra trong gia đình danh giá, mà không có học vấn thì không tỏa sáng, cũng như hoa gạo không có hương thơm.
8.
8.
තාරානං [Pg.6] භූසණං චන්දො,නාරීනං භූසණං පති;
පුථබ්යා භූසණං රාජා,විජ්ජා සබ්බස්ස භූසණං.
Trăng là trang sức của các vì sao, chồng là trang sức của người phụ nữ, vua là trang sức của mặt đất, tri thức là trang sức của tất cả mọi người.
9.
9.
මාතා සත්තු පිතා වෙරී,යෙන බාලො නපාට්ඨිතො;
න සොභතෙ සභාමජ්ඣෙ,හංසමජ්ඣෙ බකොයථා.
Mẹ là kẻ thù, cha là oan gia, nếu họ không cho con cái học hành. (Đứa con đó) không tỏa sáng giữa hội chúng, như con diệc giữa bầy thiên nga.
10.
10.
වරමෙකො [Pg.7] ගුණී පුත්තො,න ච මූළ්හසතෙහිපි;
එකො චන්දො තමො හන්ති,න ච තාරගණෙහිපි.
Một người con có đức hạnh còn hơn cả trăm đứa con ngu dốt. Một vầng trăng xua tan bóng tối, chứ không phải cả một bầy sao.
11.
11.
ලාලයෙ [Pg.8] පඤ්චවස්සානි,දසවස්සානි තාලයෙ;
පත්තෙ තු සොළසෙ වස්සෙ,පුත්තං මිත්තංව ආචරෙ.
Hãy nuông chiều con trong năm năm, răn dạy trong mười năm. Nhưng khi con đến tuổi mười sáu, hãy đối xử với con như một người bạn.
12.
12.
ලාලනෙ [Pg.9] බහවො දොසා,තාලනෙ බහවො ගුණා;
තස්මා පුත්තඤ්ච සිස්සඤ්ච,තාලයෙ න තු ලාලයෙ.
Nuông chiều có nhiều lỗi lầm, răn dạy có nhiều điều tốt. Vì vậy, đối với con cái và học trò, nên răn dạy chứ không nên nuông chiều.
13.
13.
එකෙනාපි [Pg.10] සුවක්ඛෙන,පුප්ඵිතෙන සුගන්ධිනා;
වාසිතස්ස වනං සබ්බං,සුපුත්තෙන කුලංයථා.
Chỉ cần một cây tốt, nở hoa thơm ngát, cũng đủ làm cho cả khu rừng tỏa hương. Cũng như một người con tốt làm rạng danh cả dòng họ.
14.
14.
එකස්සාපි [Pg.11] කුවක්ඛස්ස,කොටරට්ඨෙන අග්ගිනා;
දය්හතෙ හි වනං සබ්බං,කුපුත්තෙන කුලං යථා.
Chỉ cần một cây xấu, với ngọn lửa trong hốc cây của nó, cũng đủ thiêu rụi cả khu rừng. Cũng như một người con xấu làm ô danh cả dòng họ.
15.
15.
දූරතො සොභතෙ මූළ්හො,ලම්බමාන පටාවුතො;
තාවඤ්ච සොභතෙ මූළ්හො,යාව කිඤ්චි නභාසතෙ.
Kẻ ngu trông có vẻ sáng sủa từ xa, khi khoác trên mình y phục sang trọng. Kẻ ngu đó chỉ sáng sủa chừng nào y chưa nói một lời nào.
16.
16.
විසතො [Pg.12] අමතං ගාය්හං,අමෙජ්ඣාඅපි කඤ්චනං;
නීචතො උත්තමා විජ්ජා,ථීරත්නං දුක්කුලාඅපි.
Nên lấy thuốc trường sinh dù từ chất độc, lấy vàng ròng dù từ nơi ô uế, học hỏi tri thức cao thượng dù từ người thấp hèn, và lấy người phụ nữ quý giá dù từ gia đình tồi tệ.
17.
17.
උස්සවෙ [Pg.13] බ්යසනෙචෙව,දුබ්භික්ඛෙ සත්තුවිග්ගහෙ;
රාජද්වාරෙ සුසානෙච,යො තිට්ඨති සබන්ධවො.
Trong lễ hội cũng như lúc hoạn nạn, trong nạn đói cũng như khi chiến đấu với kẻ thù, ở cửa vua cũng như nơi nghĩa địa, người nào luôn ở bên cạnh, người đó là bà con thân thuộc.
18.
18.
පරොක්ඛෙ කිච්චහන්තාරං,පච්චක්ඛෙ පියවාදිනං;
වජ්ජයෙ තාදිසං මිත්තං,විසකුම්භං පයොමුඛං.
Hãy tránh xa người bạn mà sau lưng thì phá hoại công việc, trước mặt thì nói lời ngon ngọt. Người bạn như vậy giống như một bình thuốc độc có lớp sữa ở trên miệng.
19.
19.
සකිං [Pg.14] දුට්ඨඤ්ච මිත්තං යො,පුන සන්ධාතු මිච්ඡති;
සමච්චු මුපගණ්හාති,ගබ්භ මස්සතරී යථා.
Người nào muốn hòa giải lại với một người bạn đã từng phản bội, người đó tự rước lấy cái chết, giống như con la cái mang thai.
20.
20.
න [Pg.15] විස්සසෙ අවිස්සත්ථං,මිත්තඤ්චාපි න විස්සසෙ;
කදාචි කුපිතං මිත්තං,සබ්බදොසං පකාසයෙ.
Đừng tin tưởng người không đáng tin, và cũng đừng quá tin tưởng bạn bè. Vì có lúc người bạn nổi giận, sẽ tiết lộ tất cả lỗi lầm của bạn.
21.
21.
ජානියා [Pg.16] පෙසනෙ භච්චෙ,බන්ධවෙ බ්යසනාගමෙ;
මිත්තඤ්චා පදිකාලෙච,භරියඤ්ච විභවක්ඛයෙ.
Thử thách người hầu khi giao phó công việc, thử thách bà con khi hoạn nạn ập đến, thử thách bạn bè trong lúc nghịch cảnh, và thử thách người vợ khi tài sản tiêu tan.
22.
22.
උපකාරග්ගහිතෙන,සත්තුනාසත්තුමුද්ධරෙ;
පාදලග්ගං කරට්ඨෙන,කණ්ටකෙනෙව කණ්ටකං.
Nên dùng kẻ thù để loại trừ kẻ thù, cũng như dùng gai để lấy gai đâm vào chân.
23.
23.
න [Pg.17] මිත්තං කොචි කස්සචි,න කොචි රිපු කස්සචි;
කාරණෙන හි ඤායති,මිත්තානි ච රිපූ තථා.
Không ai là bạn của ai, không ai là thù của ai. Chính vì nguyên nhân (lợi ích) mà người ta biết đến bạn và thù.
24.
24.
දුජ්ජනො [Pg.18] පියවාදී ච,නෙතං විස්සාසකාරණං;
මධු තිට්ඨති ජිව්හග්ගෙ,හදයෙ තු හලාහලං.
Kẻ xấu mà nói lời ngọt ngào, đó không phải là lý do để tin tưởng. Mật ngọt ở đầu lưỡi, nhưng trong tim là thuốc độc chết người.
25.
25.
දුජ්ජනො පරිහන්තබ්බො,විජ්ජායා ලඞ්කතොපි සං;
මණිනා භූසිතො සප්පො,කිමෙ සො නභයං කරො.
Nên tránh xa kẻ xấu, dù cho y có được trang điểm bằng học thức. Con rắn được trang sức bằng ngọc, há chẳng đáng sợ hay sao?
26.
26.
සප්පො [Pg.19] කූරො ඛලො කූරො,සප්පා කූරතරො ඛලො;
මන්තො සධිවසො සප්පො,ඛලො කෙන නිවාය්යතෙ.
Rắn độc ác, kẻ xấu cũng độc ác. Kẻ xấu còn độc ác hơn rắn. Rắn có thể bị khuất phục bởi thần chú và thuốc, nhưng kẻ xấu thì dùng gì để ngăn chặn?
27.
27.
නඛීනඤ්ච [Pg.20] නදීනඤ්ච,සිඞ්ගීනං සත්ථපාණිනං;
විස්සාසො නෙවකාතබ්බො,ථීසු රාජකුලෙසු ච.
Đừng bao giờ tin tưởng vào loài có móng vuốt, sông ngòi, loài có sừng, kẻ tay cầm vũ khí, phụ nữ và các gia đình hoàng tộc.
28.
28.
හත්ථී [Pg.21] හත්ථසහස්සෙන,සතහත්ථෙන වාජිනො;
සිඞ්ගිනො දසහත්ථෙන,ඨානචාගෙන දුජ්ජනො.
Nên tránh voi ở khoảng cách một ngàn thước, tránh ngựa ở khoảng cách một trăm thước, tránh con vật có sừng ở khoảng cách mười thước, còn kẻ xấu thì nên rời khỏi nơi đó mà tránh.
29.
29.
ආපදත්ථං [Pg.22] ධනං රක්ඛෙ,දාරං රක්ඛෙ ධනෙහිපි;
අත්තානං සතතං රක්ඛෙ,දාරෙහිපි ධනෙහිපි.
Nên giữ gìn của cải để phòng khi hoạn nạn. Nên giữ gìn vợ con hơn cả của cải. Nên luôn luôn giữ gìn bản thân mình, hơn cả vợ con và của cải.
30.
30.
පරදාරං පරදබ්බං,පරිවාදං පරස්ස ච;
පරිහාසං ගුරුට්ඨානෙ,චාපල්යඤ්ච විවජ්ජයෙ.
Nên tránh vợ người, của người, và lời phỉ báng người khác; tránh giễu cợt ở nơi bậc tôn trưởng, và tránh tính phù phiếm.
31.
31.
චජෙ [Pg.23] එකං කුලස්සත්ථෙ,ගාමස්සත්ථෙ කුලං චජෙ;
ගාම ජනපදස්සත්ථෙ,අත්තත්ථෙ පථවිං චජෙ.
Vì lợi ích của dòng họ, hãy hy sinh một người. Vì lợi ích của làng xóm, hãy hy sinh một dòng họ. Vì lợi ích của đất nước, hãy hy sinh một làng. Vì lợi ích của bản thân, hãy từ bỏ cả thế gian.
32.
32.
චලත්යෙකෙන [Pg.24] පාදෙන,තිට්ඨ ත්යෙකෙන බුද්ධිමා;
නාසමික්ඛ්ය පරං ඨානං,පුබ්බමායතනං චජෙ.
Người trí bước đi bằng một chân, và đứng lại bằng một chân. Không nên từ bỏ vị trí cũ khi chưa xem xét kỹ vị trí mới.
33.
33.
ලුද්ධ මත්ථෙන ගණ්හෙය්ය,ථද්ධ මඤ්ජලී කම්මුනා;
මූළ්හං ඡන්දො නුවත්තෙන,තථා තථෙන පණ්ඩිතං.
Nên chinh phục kẻ tham lam bằng của cải, kẻ ngoan cố bằng sự kính trọng, kẻ ngu si bằng cách chiều theo ý muốn, và bậc hiền trí bằng sự chân thật.
34.
34.
අත්ථනාසං [Pg.25] මනොතාපං,ගෙහෙ දුච්චරිතානි ච;
වඤ්චනඤ්ච පමාණඤ්ච,මතිමා න පකාසයෙ.
Người có trí không nên tiết lộ việc mất của, nỗi buồn phiền, những hành vi xấu xa trong gia đình, việc mình bị lừa dối và bị khinh miệt.
35.
35.
ධනධඤ්ඤප්පයොගෙසු[Pg.26],තථා විජ්ජාගමෙසු ච;
ආහාරෙ බ්යවහාරෙ ච,චත්තලජ්ජො සදා භවෙ.
Trong việc sử dụng tiền bạc và ngũ cốc, cũng như trong việc học hỏi kiến thức, trong ăn uống và giao dịch, người ta nên luôn từ bỏ sự e thẹn.
36.
36.
ධනිනො සොත්ථියො රාජා,නදී වෙජ්ජො තු පඤ්චමො;
පඤ්ච යත්ර නවිජ්ජන්තෙ,තත්ර වාසං නකාරයෙ.
Người giàu có, người học thức, nhà vua, dòng sông, và thứ năm là thầy thuốc; nơi nào không có năm điều này, không nên ở đó.
37.
37.
යස්මිංදෙසෙ [Pg.27] න සම්මානං,න පීති නච බන්ධවා;
න ච විජ්ජාගමො කොචි,තංදෙසං පරිවජ්ජයෙ.
Xứ sở nào không có sự tôn trọng, không có tình thương, không có bà con thân thuộc, và cũng không có cơ hội học hỏi kiến thức, thì nên tránh xa xứ sở đó.
38.
38.
මනසා [Pg.28] චින්තිතං කම්මං,වචසා නපකාසයෙ;
අඤ්ඤලක්ඛිත කාරියස්ස,යතො සිද්ධි නජායතෙ.
Việc đã suy nghĩ trong tâm, chớ nên nói ra bằng lời; vì khi công việc bị người khác biết được, sự thành công sẽ không đến.
39.
39.
කුදෙසඤ්ච [Pg.29] කුවුත්තිඤ්ච,කුභරියං කුනදිං තථා;
කුදබ්බඤ්ච කුභොජ්ජඤ්ච,වජ්ජයෙ තු විචක්ඛණො.
Người sáng suốt nên tránh: xứ sở xấu, nghề sinh nhai xấu, người vợ xấu, dòng sông xấu, của cải xấu và thức ăn xấu.
40.
40.
ඉණසෙසොග්ගි සෙසො ච,බ්යාධිසෙසො තථෙව ච;
පුන ච වඩ්ඪතෙ යස්මා,තස්මා සෙසං නකාරයෙ.
Nợ còn sót lại, lửa còn sót lại, và bệnh còn sót lại; vì chúng sẽ lại tăng trưởng, cho nên đừng để sót lại chút nào.
41.
41.
චින්තා [Pg.30] ජරො මනුස්සානං,වත්ථානං ආතපො ජරො;
අසොභග්යං ජරො ථීනං,අස්සානං මෙථුනං ජරො.
Lo lắng là sự già nua của con người, nắng gắt là sự già nua của quần áo; sự bất hạnh là sự già nua của phụ nữ, sự giao phối là sự già nua của loài ngựa.
42.
42.
අත්ථි [Pg.31] පුත්තො වසෙ යස්ස,භච්චො භරියා තථෙව ච;
අභාවෙ ප්යතිසන්තොසො,සග්ගට්ඨො සො මහීතලෙ.
Người nào có con trai, người hầu và vợ vâng lời, và rất biết đủ dù trong cảnh thiếu thốn, người ấy đang ở cõi trời ngay trên mặt đất.
43.
43.
දුට්ඨා භරියා සඨං මිත්තං,භච්චො චුත්තරදායකො;
ස සප්පෙච ගහෙ වාසො,මච්චුරෙව නසංසයො.
Vợ xấu xa, bạn gian xảo, người hầu hay trả treo, và ở trong nhà có rắn; đó chính là cái chết, không còn nghi ngờ gì nữa.
44.
44.
මාතා [Pg.32] යස්ස ගෙහෙ නත්ථි,භරියාචා පියවාදිනී;
අරඤ්ඤං තෙන ගන්තබ්බං,යථා රඤ්ඤං තථාගහං.
Người nào ở nhà không có mẹ, lại có người vợ nói lời khó nghe, người ấy nên đi vào rừng; vì nhà của người ấy cũng như chốn rừng hoang.
45.
45.
ඉණකත්තා [Pg.33] පිතා සත්තු,මාතා ච බ්යභිචාරිනී;
භරියා රූපවතී සත්තු,පුත්තො සත්තු අපණ්ඩිතො.
Cha mắc nợ là kẻ thù, mẹ ngoại tình (cũng là kẻ thù). Vợ đẹp là kẻ thù, con dốt nát là kẻ thù.
46.
46.
කොකිලානං [Pg.34] සරො රූපං,නාරී රූපං පතිබ්බතා;
විජ්ජා රූපං කුරූපානං,ඛමා රූපං තපස්සිනං.
Vẻ đẹp của chim tu hú là tiếng hót, vẻ đẹp của người phụ nữ là lòng chung thủy với chồng; kiến thức là vẻ đẹp của người xấu xí, sự tha thứ là vẻ đẹp của người tu khổ hạnh.
47.
47.
අවිජ්ජං ජීවනං සුඤ්ඤං,දිසා සුඤ්ඤා අබන්ධවා;
පුත්තහීනං ගහං සුඤ්ඤං,සබ්බසුඤ්ඤා දලිද්දතා.
Cuộc sống không có học thức là trống rỗng, các phương trời đều trống rỗng đối với người không có bà con; nhà không có con trai là trống rỗng, sự nghèo đói là trống rỗng tất cả.
48.
48.
අදාතා[Pg.35] වංසදොසෙන,කම්මදොසා දලිද්දතා;
උම්මාදා මාතුදොසෙන,පිතුදොසෙන මූළ්හතා.
Không bố thí là do lỗi của dòng dõi, nghèo đói là do lỗi của nghiệp báo; điên cuồng là do lỗi của người mẹ, ngu dốt là do lỗi của người cha.
49.
49.
ගුරු [Pg.36] අග්ගි ද්විජාදීනං,වණ්ණානං බ්රාහ්මණො ගුරු;
පති රෙකො ගුරුත්ථීනං,සබ්බස්සාභ්යාගතො ගුරු.
Lửa là thầy của các bậc song sanh, Bà-la-môn là thầy của các giai cấp; chồng là thầy duy nhất của phụ nữ, khách là thầy của tất cả mọi người.
50.
50.
අතිදබ්බෙ [Pg.37] හතා ලඞ්කා,අතිමානෙ ච කොරවා;
අතිදානෙ බලීබද්ධො,සබ්බමච්චන්ත ගහිතං.
Vì (cướp) của người mà Lanka bị hủy diệt, vì quá kiêu mạn mà dòng họ Korava bị diệt vong; vì bố thí quá độ mà vua Bali bị trói buộc. Tất cả mọi sự thái quá đều đáng chê trách.
51.
51.
වත්ථහීනො [Pg.38] ත්වලඞ්කාරො,ඝතහීනඤ්ච භොජනං;
ථනහීනා ච යානාරී,විජ්ජාහීනඤ්ච ජීවනං.
Trang sức mà không có y phục, bữa ăn mà không có bơ sữa, người phụ nữ mà không có ngực, và cuộc đời mà không có học thức (đều vô giá trị).
52.
52.
භොජ්ජං භොජනසත්ති ච,රතිසත්ති වරා ථියො;
විභවො දානසත්ති ච,නාප්පස්ස තපසො ඵලං.
Có thức ăn ngon và có khả năng tiêu hóa, có người phụ nữ tuyệt vời và có khả năng hưởng lạc, có của cải và có khả năng bố thí; (đó là) quả báo của sự tu khổ hạnh không nhỏ.
53.
53.
පුත්තප්පයොජනා [Pg.39] දාරා,පුත්තො පිණ්ඩප්පයොජනො;
හිතප්පයොජනං මිත්තං,ධනං සබ්බප්පයොජනං.
Vợ là để có con trai, con trai là để cúng giỗ; bạn bè là để giúp đỡ, tiền của là để dùng cho mọi việc.
54.
54.
දුල්ලභං [Pg.40] පාකතිකං වාක්යං,දුල්ලභො ඛෙමකරො සුතො;
දුල්ලභා සදිසී ජායා,දුල්ලභො සජනො පියො.
Lời nói hữu ích thì khó được, người con trai mang lại bình an thì khó được; người vợ tương xứng thì khó được, người thân tốt bụng thì khó được.
55.
55.
සෙලෙසෙලෙ [Pg.41] නමාණික්කං,මුත්තිකං න ගජෙගජෙ;
සාධවො න හි සබ්බත්ර,චන්දනං න වනෙවනෙ.
Không phải núi nào cũng có ngọc, không phải voi nào cũng có ngọc trai; người tốt không phải ở đâu cũng có, gỗ chiên đàn không phải rừng nào cũng có.
56.
56.
අසොචො [Pg.42] නිද්ධනො පඤ්ඤො,අසොචො පණ්ඩිතබන්ධවො;
අසොචා විධවා නාරී,පුත්තනත්ත පතිට්ඨිතා.
Người trí tuệ dù nghèo cũng không đáng buồn, người có bà con là bậc hiền trí cũng không đáng buồn; người phụ nữ góa chồng có con cháu đề huề cũng không đáng buồn.
57.
57.
අවිජ්ජො පුරිසො සොචො,සොචං මෙථුන මප්පජං;
නිරාහාරා පජා සොචා,සොචං රජ්ජ මරාජකං.
Người đàn ông dốt nát thì đáng buồn, sự giao hợp không có con cái thì đáng buồn; dân chúng không có thức ăn thì đáng buồn, vương quốc không có vua thì đáng buồn.
58.
58.
කුලෙහි [Pg.43] සහ සම්පක්කං,පණ්ඩිතෙහි ච මිත්තතං;
ඤාතීභි ච සමං මෙලං,කුබ්බානො නවිනස්සති.
Người nào giao thiệp với các gia đình tốt, kết bạn với người hiền trí, và hòa hợp với bà con thân thuộc, người ấy sẽ không bị suy vong.
59.
59.
කට්ඨා [Pg.44] වුත්ති පරාධිනා,කට්ඨො වාසො නිරාසයො;
නිද්ධනො බ්යවසායො ච,සබ්බකට්ඨා දලිද්දතා.
Sống nhờ người khác là khổ, ở không nơi nương tựa là khổ; kinh doanh không vốn cũng khổ, nhưng nghèo đói là khổ nhất trong tất cả.
60.
60.
තක්කරස්ස කුතො ධම්මො,දුජ්ජනස්ස කුතො ඛමා;
වෙසියා ච කුතො ස්නෙහො,කුතො සච්චඤ්ච කාමිනං.
Kẻ gian xảo làm gì có chánh pháp, người ác làm gì có nhẫn nại; kỹ nữ làm gì có tình thương, kẻ dâm dục làm gì có sự thật.
61.
61.
පෙසිතස්ස [Pg.45] කුතො මානං,කොපනස්ස කුතො සුඛං;
ථීනං කුතො සතිත්තඤ්ච,කුතො මෙත්තී ඛලස්ස ච.
Kẻ tôi tớ làm gì có danh dự, người hay giận làm gì có hạnh phúc; phụ nữ làm gì có sự mãn nguyện, và kẻ độc ác làm gì có lòng từ.
62.
62.
දුබ්බලස්ස [Pg.46] බලං රාජා,බාලානං රොදනං බලං;
බලංමූළ්හස්ස මොනිත්තං,චොරානං අතථං බලං.
Sức mạnh của kẻ yếu là nhà vua, sức mạnh của trẻ con là tiếng khóc; sức mạnh của kẻ ngu là sự im lặng, sức mạnh của kẻ trộm là lời gian dối.
63.
63.
යො [Pg.47] ධුවානි පරිච්චජ්ජ,අධුවං පරිසෙවති;
ධුවානි තස්ස නස්සන්ති,අධුවං නට්ඨමෙව ච.
Người nào từ bỏ những điều chắc chắn, để theo đuổi những điều không chắc chắn; những điều chắc chắn của người ấy sẽ mất đi, và điều không chắc chắn thì đã mất rồi.
64.
64.
සුක්කං මංසං ථියො වුද්ධා,බාලක්ක තරුණං දධි;
පභාතෙ මෙථුනං නිද්දා,සජ්ජු පාණහරානි ඡ;
Thịt khô, phụ nữ già, sữa chua non, giao hợp và ngủ vào lúc rạng đông; sáu điều này nhanh chóng lấy đi sinh mạng.
65.
65.
සජ්ජු [Pg.48] මංසං නවන්නඤ්ච,බාලා ථී ඛීරභොජනං;
ඝතමුණ්හොදකඤ්චෙව,සජ්ජු පාණකරානි ඡ.
Thịt tươi, gạo mới, phụ nữ trẻ, bữa ăn có sữa, bơ sữa và nước ấm; sáu điều này nhanh chóng mang lại sinh lực.
66.
66.
සීහාදෙකං [Pg.49] බකාදෙකං,ඡ සුනා තීණි ගද්රභා;
වායසා චතු සික්ඛෙථ,චත්තාරි කුක්කුටාදපි.
Nên học một điều từ sư tử, một từ cò, sáu từ chó, ba từ lừa; bốn từ quạ, và cũng bốn từ gà trống.
67.
67.
පභූතමප්පකිච්චං [Pg.50] වා,යොනරො කත්තුමිච්ඡති;
සංයතනෙන කත්තබ්බං,සීහාදෙකං පකිත්තිතං.
Dù là việc lớn hay việc nhỏ, người nào muốn làm thì phải làm với tất cả sự nỗ lực; đây là một điều được nói đến (cần học) từ sư tử.
68.
68.
සබ්බින්ද්රියානි සංයම,බකොව පතිතො ජනො;
කාලදෙසොපපන්නානි,සබ්බකිච්චානි සාධයෙ.
Người khôn nên chế ngự tất cả các giác quan, giống như con cò; và hoàn thành mọi công việc phù hợp với thời gian và địa điểm.
69.
69.
බහ්වාසී [Pg.51] සාප්පසන්තුට්ඨො,සුනිද්දො සීඝචෙතනො;
පභුභත්තො ච සූරො ච,ඤාතබ්බා ඡ සුනා ගුණා.
Ăn nhiều, dễ hài lòng với chút ít, ngủ say, thức dậy nhanh, trung thành với chủ và dũng cảm; nên biết sáu đức tính này của loài chó.
70.
70.
අවිස්සාමං [Pg.52] වහෙ භාරං,සීතුණ්හඤ්ච නවින්දති;
ස සන්තොසො තථා නිච්චං,තීණි සික්ඛෙථ ගද්රභා.
Mang vác gánh nặng không nghỉ, không bận tâm đến nóng lạnh, và luôn luôn biết đủ; nên học ba điều này từ con lừa.
71.
71.
ගුළ්හමෙථුනධම්මඤ්ච,කාලෙකාලෙ ච සඞ්ගහං;
අප්පමාදමනාලස්යං,චතු සික්ඛෙථ වායසා.
Giao hợp kín đáo, tích trữ (thức ăn) theo thời gian, không dễ duôi và không lười biếng; nên học bốn điều này từ con quạ.
72.
72.
යුද්ධඤ්ච [Pg.53] පාතරුට්ඨානං,භොජනං සහ බන්ධුහි;
ථියං ආපදග්ගතං රක්ඛෙ,චතු සික්ඛෙථ කුක්කුටා.
Chiến đấu, dậy sớm, ăn cùng với quyến thuộc, và bảo vệ con mái khi gặp nguy hiểm; nên học bốn điều này từ gà trống.
73.
73.
කොතිභාරො [Pg.54] සමත්ථානං,කිංදූරං බ්යවසායිනං;
කො විදෙසො සවිජ්ජානං,කො පරො පියවාදිනං.
Đối với người có năng lực, gánh nặng nào là quá sức? Đối với người cần cù, nơi nào là quá xa? Đối với người có học thức, đâu là xứ lạ? Đối với người nói lời ái ngữ, ai là người xa lạ?
74.
74.
භයස්ස කථිතො පන්ථො,ඉන්ද්රියානමසංයමො;
තජ්ජයො සම්පදාමග්ගො,යෙනිට්ඨං තෙන ගම්යතෙ.
Không chế ngự các giác quan được gọi là con đường dẫn đến sợ hãi; chiến thắng nó là con đường dẫn đến thành công. Người ta đi theo con đường mà mình mong muốn.
75.
75.
න [Pg.55] ච විජ්ජාසමො බන්ධු,න ච බ්යාධිසමො රිපු;
නචාපච්චසමො ස්නෙහො,න ච දෙවා පරං බලං.
Không có người bạn nào bằng tri thức, không có kẻ thù nào bằng bệnh tật; không có tình thương nào bằng tình thương con cái, không có sức mạnh nào vượt hơn định mệnh.
76.
76.
සමුද්දාවරණා [Pg.56] භූමි,පාකාරාවරණං ගහං;
නරින්දාවරණා දෙසා,චාරිත්තාවරණා ථියො.
Đại dương là hàng rào của đất liền, tường vách là hàng rào của ngôi nhà; vua chúa là hàng rào của quốc gia, đức hạnh là hàng rào của phụ nữ.
77.
77.
ඝතකුම්භසමා නාරී,තත්තඞ්ගාර සමො පුමා;
තස්මා ඝතඤ්ච අග්ගිඤ්ච,නෙකත්ර ථපයෙ බුධො.
Phụ nữ giống như hũ bơ, đàn ông giống như hòn than nóng; vì vậy, người trí không nên để bơ và lửa lại gần nhau.
78.
78.
ආහාරො [Pg.57] ද්විගුණො ථීනං,බුද්ධි තාසං චතුග්ගුණො;
ඡගුණො බ්යවසායො ච,කාමොචට්ඨගුණො මතො.
Sức ăn của phụ nữ gấp đôi, trí thông minh của họ gấp bốn; sự táo bạo gấp sáu, và lòng ham muốn được cho là gấp tám.
79.
79.
ජිණ්ණමන්නං [Pg.58] පසංසෙය්ය,භරියං ගතයොබ්බනං;
රණා පච්චාගතං සූරං,සස්සඤ්ච ගෙහමාගතං.
Nên tán dương thức ăn đã tiêu hóa, người vợ đã qua tuổi thanh xuân; người anh hùng trở về từ trận chiến, và mùa màng đã thu hoạch về nhà.
80.
80.
අසන්තුට්ඨා [Pg.59] ද්විජා නට්ඨා,සන්තුට්ඨාඉව පාථිවා;
සලජ්ජා ගණිකා නට්ඨා,නිල්ලජ්ජා ච කුලිත්ථියො.
Bà-la-môn không biết đủ thì bị hủy hoại, vua chúa mà biết đủ cũng bị hủy hoại; kỹ nữ mà biết hổ thẹn thì bị hủy hoại, và phụ nữ gia giáo không biết hổ thẹn cũng bị hủy hoại.
81.
81.
අවංසපතිතො රාජා,මූළ්හපුත්තො ච පණ්ඩිතො;
අධනෙන ධනං පාප්ය,තිණංව මඤ්ඤතෙ ජනං.
Vua không thuộc dòng dõi hoàng tộc, người trí có con trai ngu dốt, và người nghèo có được của cải; (ba hạng người này) xem người khác như cỏ rác.
82.
82.
බ්රහ්මහාපි [Pg.60] නරො පුජ්ජො,යස්සත්ථි විපුලං ධනං;
සසිනො තුල්යවංසොපි,නිද්ධනො පරිභූයතෙ.
Một người dù đã giết Bà-la-môn vẫn được tôn kính, nếu người ấy có nhiều của cải; dù thuộc dòng dõi cao quý như mặt trăng, nhưng nếu nghèo khó thì vẫn bị khinh miệt.
83.
83.
පොත්ථකට්ඨා [Pg.61] තු යාවිජ්ජා,පරහත්ථගතං ධනං;
කිච්චකාලෙ සමුප්පන්නෙ,න සාවිජ්ජා න තද්ධනං.
Kiến thức chỉ ở trong sách vở, của cải nằm trong tay người khác; khi cần dùng đến, đó không phải là kiến thức, cũng không phải là của cải (của mình).
84.
84.
පාදපානං භයං වාතා,පද්මානං සිසිරා භයං;
පබ්බතානං වජීරම්හා,සාධූනං දුජ්ජනා භයං.
Nỗi sợ của cây cối là gió, nỗi sợ của hoa sen là sương giá; nỗi sợ của núi non là sấm sét, nỗi sợ của người hiền là kẻ ác.
85.
85.
පඤ්ඤෙ [Pg.62] නියුජ්ජමානෙ තු,සන්ති රඤ්ඤො තයොගුණා;
යසො සග්ගනිවාසො ච,විපුලො ච ධනාගමො.
Khi một người trí được trọng dụng, nhà vua sẽ có được ba lợi ích: danh tiếng, được tái sanh cõi trời, và nguồn của cải dồi dào.
86.
86.
මූළ්හෙ [Pg.63] නියුජ්ජමානෙතු,ඛත්තියස්සාගුණා තයො;
අයසො චත්ථනාසො ච,නරකෙ ගමනං තථා.
Khi một kẻ ngu được trọng dụng, vị vua (giai cấp Sát-đế-lỵ) sẽ có ba điều bất lợi: tai tiếng, mất mát của cải, và cũng sẽ đi đến địa ngục.
87.
87.
බහූමූළ්හසඞ්ඝාතෙහි,අඤ්ඤොඤ්ඤපසුවුත්තිභි;
පච්ඡාද්යන්තෙ ගුණා සබ්බෙ,මෙඝෙහිව දිවාකරො.
Bởi một đám đông những kẻ ngu dốt, sống với nhau như loài cầm thú, tất cả các đức tính tốt đều bị che lấp, giống như mặt trời bị mây che.
88.
88.
යස්ස ඛෙත්තං නදීතීරෙ,භරියාපි පරප්පියා;
පුත්තස්ස විනයො නත්ථි,මච්චුරෙව නසංසයො.
Người nào có ruộng bên bờ sông, có vợ thích người khác, có con trai không được dạy dỗ; người ấy chắc chắn sẽ đối mặt với sự hủy diệt.
89.
89.
අසම්භාබ්යං [Pg.65] නවත්තබ්බං,පච්චක්ඛමපි දිස්සතෙ;
සිලා තරති පානීයං,ගීතං ගායති වානරො.
Điều không thể xảy ra, không nên nói đến; (Nhưng) lại được thấy một cách trực tiếp; Đá nổi trên mặt nước, Khỉ vượn thì ca hát.
90.
90.
සුභික්ඛං [Pg.66] කසකෙ නිච්චං,නිච්චං සුඛ මරොගිකෙ;
භරියා භත්තු පියා යස්ස,තස්ස නිච්චොස්සවං ගහං.
Người nông phu luôn được mùa, người không bệnh tật luôn an vui; người nào có vợ được chồng yêu thương, nhà của người ấy luôn là ngày hội.
91.
91.
හෙලස්ස කම්මනාසාය,බුද්ධිනාසාය නිද්ධනං;
යාචනා මානනාසාය,කුලනාසාය භොජනං.
Sự khinh suất làm hỏng công việc, sự nghèo túng làm hỏng trí tuệ; sự van xin làm hỏng danh dự, sự ăn uống (không đúng cách) làm hỏng gia phong.
92.
92.
සෙවිතබ්බො [Pg.67] මහාවක්ඛො,ඵලච්ඡායා සමන්විතො;
යදි දෙවා ඵලං නත්ථි,ඡායා කෙන නිවාරයෙ.
Nên nương tựa cây đại thụ, là cây có cả quả và bóng mát; nếu do số mệnh mà không có quả, thì ai có thể ngăn được bóng mát của nó?
93.
93.
පඨමෙ [Pg.68] නජ්ජිතා විජ්ජා,දුතීයෙ නජ්ජිතං ධනං;
තතීයෙ නජ්ජිතං පුඤ්ඤං,චතුත්ථෙ කිංකරිස්සති.
Giai đoạn đầu không học hỏi kiến thức, giai đoạn hai không tích lũy của cải; giai đoạn ba không tạo lập công đức, đến giai đoạn bốn thì sẽ làm gì?
94.
94.
නදීකූලෙච යෙ වක්ඛා,පරහත්ථගතං ධනං;
කිච්චං ථීගොචරං යස්ස,සබ්බං තං විඵලං භවෙ.
Cây cối mọc bên bờ sông, của cải rơi vào tay người khác; công việc của người dưới sự điều khiển của phụ nữ, tất cả những thứ đó đều trở nên vô ích.
95.
95.
කුදෙසමාසජ්ජ [Pg.69] කුතොත්ථසඤ්චයො,කුපුත්තමාසජ්ජ කුතො ජලඤ්ජලී;
කුගෙහිනිං පාප්ය ගහෙ කුතො සුඛං,කුසිස්සමජ්ඣාපයතො කුතො යසො.
Ở xứ sở tồi tệ, làm sao tích lũy được của cải? Có đứa con bất hiếu, làm sao có được sự cúng dường? Lấy phải người vợ xấu, làm sao gia đình có được hạnh phúc? Dạy dỗ học trò tồi, làm sao có được danh tiếng?
96.
96.
කූපොදකං [Pg.70] වටච්ඡායා,සාමා ථීචිට්ඨකාලයං;
සීතකාලෙ භවෙ උණ්හං,ගිම්හකාලෙ ච සීතලං.
Nước giếng, bóng cây đa, người phụ nữ da ngăm, và ngôi nhà gạch; vào mùa lạnh thì trở nên ấm áp, và vào mùa nóng thì lại mát mẻ.
97.
97.
විසං [Pg.71] චඞ්කමනං රත්තිං,විසං රඤ්ඤොනුකුලතා;
විසං ථීපි අඤ්ඤාසත්තා,විසං බ්යාධි අවෙක්ඛිතො.
Đi lại ban đêm là thuốc độc, sự ưu ái của vua chúa là thuốc độc; người phụ nữ đã có lòng yêu kẻ khác cũng là thuốc độc, bệnh tật không được chữa trị là thuốc độc.
98.
98.
දුරධීතා [Pg.72] විසං විජ්ජා,අජිණ්ණෙ භොජනං විසං;
විසං ගොට්ඨී දලිද්දස්ස,වුද්ධස්ස තරුණී විසං.
Kiến thức học không thấu đáo là thuốc độc, ăn uống khi không tiêu là thuốc độc; bữa tiệc đối với người nghèo là thuốc độc, người vợ trẻ đối với ông chồng già là thuốc độc.
99.
99.
පදොසෙ [Pg.73] නිහතො පන්ථො,පතිතා නිහතා ථියො;
අප්පබීජං හතං ඛෙත්තං,භච්චදොසා හතො පභූ.
Con đường bị hủy hoại vào lúc chạng vạng, người phụ nữ sa ngã thì bị hủy hoại; ruộng đất ít hạt giống thì bị hủy hoại, người chủ bị hủy hoại do lỗi của kẻ phục vụ.
100.
100.
හතමසොත්තියං සද්ධං,හතො යඤ්ඤො ත්වදක්ඛිණො;
හතා රූපවතී වඤ්ඣා,හතං සෙනමනායකං.
Lòng tin đặt vào người không có học thức thì bị hủy hoại, sự cúng dường mà không có lễ vật thì bị hủy hoại; người phụ nữ xinh đẹp mà không sinh con thì bị hủy hoại, quân đội không có người lãnh đạo thì bị hủy hoại.
101.
101.
වෙදවෙදඞ්ග [Pg.74] තත්තඤ්ඤො,ජපහොමපරායනො;
ආසීවාදවචොයුත්තො,එස රාජපුරොහිතො.
Người thông hiểu tinh túy của kinh Vệ Đà và các tập bổ trợ, chuyên tâm trì tụng và cúng tế lửa; người có lời nói ban phước lành, đó là vị quốc sư của nhà vua.
102.
102.
කුලසීලගුණොපෙතො,සබ්බධම්මපරායනො;
පවීණො පෙසනාද්යක්ඛො,ධම්මාද්යක්ඛො විධීයතෙ.
Người có gia thế, giới hạnh và phẩm chất tốt, hết lòng với tất cả các pháp; người giám sát sứ giả tài ba, được bổ nhiệm làm quan tư pháp.
103.
103.
අයුබ්බෙදකතාභ්යාසො,සබ්බෙසං පියදස්සනො;
අරියසීලගුණොපෙතො,එස වජ්ජො විධීයතෙ.
Người thực hành y học, có tướng mạo dễ mến với mọi người; người có giới hạnh và phẩm chất cao quý, đó là người được bổ nhiệm làm thầy thuốc.
104.
104.
සකිංදුත්ත [Pg.76] ගහිතත්ථො,ලහුහත්ථො ජිතක්ඛරො;
සබ්බසත්ථ සමාලොකී,පකට්ඨො නාම ලෙඛකො.
Chỉ nói một lần đã nắm bắt được ý nghĩa, tay viết nhanh, chữ viết đẹp; người đã xem qua tất cả các loại sách vở, được gọi là một người viết thuê xuất sắc.
105.
105.
සමත්තනීතිසත්තඤ්ඤො,වාහනෙ පූජිතස්සමො;
සූරවීරගුණොපෙතො,සෙනාධ්යක්ඛො විධීයතෙ.
Người thông hiểu toàn bộ khoa học chính trị, được tôn vinh vì tài cưỡi ngựa; người có phẩm chất của một anh hùng dũng cảm, được bổ nhiệm làm tướng quân.
106.
106.
සුචී [Pg.78] වාක්යපටුප්පඤ්ඤො,පරචිත්තොපලක්ඛකො;
ධීරො යථාත්ථ වාදී ච,එස දූතො විධීයතෙ.
Người trong sạch, có tài ứng đối, có khả năng thấu hiểu tâm trí người khác; người khôn ngoan và nói lời chân thật, đó là người được bổ nhiệm làm sứ giả.
107.
107.
පුත්තනත්ත ගුණොපෙතො,සත්ථඤ්ඤො පිට්ඨපාචකො;
සූරො ච කථිනොචෙව,සූපකාරො ස උච්චතෙ.
Người có phẩm chất của con cháu (trung thành), am hiểu sách vở, là người nướng bánh; người dũng cảm và cứng rắn, được gọi là đầu bếp.
108.
108.
ඉඞ්ගිතා [Pg.79] කාරතත්තඤ්ඤො,බලවා පියදස්සනො;
අප්පමාදී සදා දක්ඛො,පතිහාරො ස උච්චතෙ.
Người hiểu biết về cử chỉ và biểu cảm, mạnh mẽ, có tướng mạo dễ mến; người luôn cẩn trọng và khéo léo, được gọi là người gác cổng.
109.
109.
යස්ස [Pg.80] නත්ථි සයං පඤ්ඤා,සත්ථං තස්ස කරොති කිං;
ලොචනෙහි විහීනස්ස,දප්පණො කිංකරිස්සති.
Người nào tự mình không có trí tuệ, kinh sách có thể làm gì cho người đó? Đối với người không có đôi mắt, tấm gương có thể làm được gì?
110.
110.
කිංකරිස්සන්ති වත්තාරො,සොතං යත්ථ නවිජ්ජතෙ;
නග්ගකපණකෙ දෙසෙ,රජණො කිංකරිස්සති.
Người nói có thể làm được gì, ở nơi không có người nghe? Ở xứ sở của những người nghèo khổ trần truồng, người thợ nhuộm có thể làm được gì?